058.346.5555

Chi tiết bản vẽ thang máy gia đình mới nhất 2021

Bản vẽ thang máy giúp gia chủ cũng như kỹ sư lắp đặt hình dung được thiết, cấu trúc cũng như vị trí lắp đặt thang máy trước khi đi vào thi công thực tế. Vậy đặc điểm của bản vẽ thang máy là gì? Đọc bản vẽ thiết kế thang như nào? Mời bạn đọc tham khảo tiếp nội dung sau đây.

Lưu ý: Dưới đây là bản bản vẽ thiết kế thang máy gia đình tiêu chuẩn, nếu khách hàng có nhu cầu chúng tôi vẫn có thể sản xuất thang máy theo kích thước mong muốn của từng gia chủ. 

Chi tiết báo giá thang máy gia đình 2022

Bản vẽ thang máy gia đình

1. Bản vẽ thang máy là gì?

Bản vẽ thang máy là một tài liệu rất quan trọng mô tả tất cả các kích thước của hố thang. Trên thị trường xuất hiện rất nhiều hàng thang máy, mỗi hãng sẽ có những kích thước hố ứng với mỗi loại thiết kế khác nhau. Tuy nhiên để có một hố thang đáp ứng tiêu chuẩn thì tất cả các hãng sẽ áp dụng một loại tiêu chuẩn chung. Đó là tiêu chuẩn TCVN 6395 và tiêu chuẩn EN 81.

Các phần cấu tạo nên bản vẽ thang máy gia đình

Bao gồm Hố pít, thân hố thang và đỉnh hố thang.

– Hố pit

mặt cắt hố pít thang máy

Hố PIT là một phần hố thang được tính từ mặt sàn tầng đầu tiên đến mặt đáy của hố thang. Nó giống như một ấm đệm để đỡ và giữ cho thang được vững chắc và cố định khi vận hành.

Hơn thế, hốt pit là nơi lắp đặt các thiết bị vận hàng, hệ thống điện, ray dẫn, bộ chống sốc. Vì thế đây chính là phần rất quan trọng trong lắp đặt thang máy. 

Lưu  ý khi xây hố PIT

  • Cần đảm bảo thi công đúng chính xác theo kích thước bản vẽ về chiều dài, rộng, chiều cao và chiều sâu hố pit để tránh gây ra những rủi ro nghiêm trọng không mong muốn.
  • Nếu hố PIT sâu thì các nhà thi công sẽ thiết kế thêm cầu thang để đi xuống
  • Tuyệt đối không được dẫn đường nước, hay điện vào khu vực bên trong hố.

– Thân hố thang

Thân hố thang chính là phần để toàn bộ Cabin thang máy và đối trọng di chuyển của thang. Để đảm bảo thang an toàn tuyệt đối khi di chuyển, thang sẽ có một hệ ray dẫn hướng. Khung hố thang sẽ có các phần dầm đà bê tông đỡ. Khoảng cách của các dầm là không vượt quá 2.5m. Phần phía trên cửa tầng cũng có một loại dầm bê tông chịu lực tốt để đỡ phần khung cửa tầng và hệ thống chuyển động cửa thang. 

Thân hố thang là một trong các phần cực kỳ quan trọng của thang.

– Đỉnh hố thang

Đỉnh hố thang là phần chiều cao được tính từ mặt sàn trên cùng cửa thang đến mặt sàn phòng máy. Phần này nếu thiết kế lỗi sẽ ảnh hưởng đến sự an toàn trong quá trình hoạt động, thậm chí là không thể lắp đặt được.

Ở Việt Nam, chiều cao mỗi tầng trung bình từ 300cm đến 330cm. Chiều cao OH sẽ cao hơn, từ 380cm trở lên tùy vào tốc độ và từng loại thang được lắp đặt.

2. Tham khảo bản vẽ nhà có thang máy

Tùy thuộc các bố trí đối trọng, kích thước hố thang để điều chỉnh cho phù hợp với thiết kế của ngôi nhà. Chiều rộng của hố thang đối trọng hông thường lớn hơn. Hố có đối trọng sau sẽ có chiều sâu phía sau lớn hơn loại đối trọng hông. 

Tham khảo và download các kích thước 3 loại hố thang tiêu chuẩn sau:

  • Bản vẽ thang máy tiêu chuẩn cho thang 350kg
  • Bản vẽ thang máy tiêu chuẩn cho thang 450kg
  • Bản vẽ tiêu chuẩn cho thang 630kg

– Ký hiệu thang máy trong bản vẽ

Các ký hiệu thang máy trong bản vẽ như sau: 

  • HH: là chiều cao cửa hay chiều cao cửa thang máy 
  • R1,R2: là vị trí tiếp xúc cao nhất của thang 
  • R3,R4: giảm chấn và đối trọng thang
  • OH (Overhead): là ký hiệu tầng trên cùng 
  • Tổng chiều cao hố: là tổng chiều cao của cả công trình được tính từ đáy hố pit lên đến đỉnh móc treo cáp tải (với thang không phòng máy). Từ đáy hố PIT đến phòng máy (với thang có phòng máy) 
  • Hành trình: là quãng đường đi được của thang máy. 
  • Tầng thấp nhất: Tầng đầu tiên nơi mà thang máy xuất phát, bên trên hố PIT.
  • Tầng cao nhất: Tầng cuối cùng và cao nhất mà thang di chuyển tới
  • Thông số 2300, 2400: Là chiều cao khuôn bao của thang máy

Ký hiệu phần đối trọng phía sau và bên hông:

  • AA:là chiều dài của cabin
  • AH: là chiều dài hố thang máy
  • BB: là chiều rộng cabin thang máy 
  • BH: là chiều rộng của hố thang 
  • JJ: là độ rộng của cửa cabin khi được mở ra hết 
  • AA×BB: là diện tích toàn cabin thang máy
  • AH×BH: là diện tích toàn bộ hố thang máy 
  • OH/PIT: là chiều cao tầng cao nhất với chiều cao của hố PIT thang máy. 
  • Giữa các loại thang sẽ có các thông số khác nhau nhưng các thông số là giống nhau và đồng nhất một ký hiệu. 

3. Download bản vẽ thang máy gia đình mới nhất 2022

– Bản vẽ chi tiết thang máy

Tham khảo các bảng vẽ thang máy mới nhất được chúng tôi tổng hợp sau đây:

Hy vọng qua bài viết này có thể giúp bạn hiểu hơn về bản vẽ thang máy. Từ đó giúp công việc giám sát cũng như lựa chọn thang máy được dễ dàng và tiết kiệm được ngân sách hơn. 

Rate this post
0/5 (0 Reviews)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.